CHƯƠNG 13: BỆNH DA TIỀN ÁC TÍNH VÀ ÁC TÍNH

15 / 100

BỆNH DA TIỀN ÁC TÍNH VÀ ÁC TÍNH

BIÊN DỊCH: BS. TRƯƠNG TẤN MINH VŨ

 

LINK TẢI: BỆNH DA TIỀN ÁC TÍNH VÀ ÁC TÍNH

Bảng 13.1. Tóm tắt các tổn thương tiền ác tính và Ung thư tế bào vảy (Squamous Cell Carcinoma, SCC)

Bệnh 

Mức độ ác tính 

Vị trí thường gặp 

Biểu hiện lâm sàng

Dày sừng ánh sáng  (Actinic keratosis) 

Loạn sản tế bào  vảy 

Các vùng tiếp xúc với ánh  nắng (đầu, cổ và tay chân) 

Tổn thương màu đỏ, phẳng đến dày, có kết cấu giống giấy nhám vảy trắng  ở trung tâm.

Viêm môi ánh sáng  (Actinic Cheilitis) 

Loạn sản tế bào  vảy 

Môi 

Giống như dày sừng ánh sáng, nhưng ở trên môi. 

Bệnh Bowen  

(Bowen Disease) 

SCC tại chỗ 

Các vùng tiếp xúc với ánh  nắng (đầu, cổ và tay chân) 

Giống như dày sừng ánh sáng nhưng  các mảng lớn hơn, đỏ hơn, nhiều  vảy và mài hơn.

Erythroplasia of  

Queyrat 

SCC tại chỗ 

Quy đầu và bao quy đầu  Âm đạo và âm hộ

Các sẩn và mảng có giới hạn rõ, mịn, màu đỏ tươi, không đau

Sẩn Bowenoid (Bowenoid papulosis )

SCC tại chỗ 

Khu vực hậu môn-sinh  dục 

Tổn thương nhỏ, màu thịt – nâu đỏ,  phẳng hoặc giống mụn cóc.

U gai sừng (Keratoacanthoma) 

SCC biệt hoá rõ 

Các vùng tiếp xúc với ánh  nắng (đầu, cổ và tay chân) 

Khối u hình vòm màu thịt “giống núi  lửa“, với các bờ nhô lên và nhú sừng ở trung tâm.

Ung thư tế bào vảy (Squamous Cell Carcinoma, SCC)

SCC biệt hóa kém  hoặc xâm lấn 

Các vùng tiếp xúc với ánh  nắng (đầu, cổ và tay chân) 

Tổn thương dạng sẩn hoặc nốt không  lành, loét, chảy máu và đóng mài.