BỆNH UỐN VÁN (TETANUS)

 

1.TỔNG QUAN

Uốn ván (tetanus) là một căn bệnh nguy hiểm ,do độc tố của vi khuẩn (tetanus exotoxin) của trực khuẩn uốn ván Clostridium tetani gây ra ảnh hưởng đến hệ thần kinh, dẫn đến các cơn co cứng cơ gây đau đớn, đặc biệt là cơ hàm và cơ cổ. Uốn ván có thể cản trở khả năng thông khí và đe dọa tính mạng của bạn. Uốn ván thường được biết đến với cái tên “lockjaw”.

Các biến chứng của bệnh nhiễm trực khuẩn uốn ván Clostridium tetani bao gồm viêm phổi, gãy xương và rách cơ. Người mắc có thể dẫn đến tử vong nguyên nhân do suy hô hấp, tăng huyết áp, hạ huyết áp hoặc suy tim.

2.TRIỆU CHỨNG

Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh uốn ván xuất hiện bất cứ lúc nào từ vài ngày đến vài tuần sau khi vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể qua vết thương của bạn. Thời gian ủ bệnh trung bình từ 7 đến 10 ngày.

a) Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến của bệnh uốn ván bao gồm:
  • Co thắt và cứng cơ hàm (trismus)
  • Căng cứng cơ cổ, cơ
  • Khó nuốt
  • Cơn đau kéo dài trong vài phút, thường xuất hiện khi có gió lùa, tiếng ồn lớn, va chạm vật lý hoặc ánh sáng
b) Các dấu hiệu và triệu chứng có thể có khác bao gồm:
  • Sốt
  • Đổ mồ hôi
  • Tăng huyết áp
  • Nhịp tim nhanh

3.NGUYÊN NHÂN

Bệnh uốn ván là do độc tố tạo ra bởi trực khuẩn Clostridium tetani, có trong đất, bụi và phân động vật. Khi trực khuẩn xâm nhập vào vết thương sâu bên trong, chúng sẽ phát triển thành vi khuẩn có thể tạo ra một loại độc tố cực mạnh là tetanospasmin. Chất độc làm suy yếu các dây thần kinh điều khiển cơ của bạn (tế bào thần kinh vận động). Chất độc có thể gây cứng và co thắt cơ – những dấu hiệu và triệu chứng chính của bệnh uốn ván.

Gần như tất cả các trường hợp uốn ván xảy ra ở những người chưa bao giờ được chủng ngừa hoặc ở người lớn không theo kịp các mũi tiêm nhắc lại của họ trong 10 năm. Bạn không thể mắc bệnh uốn ván từ người mắc bệnh.

4.CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

  • Không chủng ngừa hoặc không cập nhật các mũi tiêm nhắc lại chống uốn ván
  • Một chấn thương cho phép bào tử uốn ván vào vết thương
  • Dị vật như đinh hoặc mảnh vụn

Các trường hợp uốn ván đã phát triển từ những điều sau:

  • Vết thương do đâm thủng – bao gồm từ mảnh vụn, khuyên trên cơ thể, hình xăm…
  • Vết đạn
  • Gãy xương phức hợp
  • Bỏng
  • Động vật hoặc côn trùng cắn
  • Loét chân nhiễm trùng
  • Nhiễm trùng răng miệng
  • Rốn bị nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh do bà mẹ tiêm phòng không đầy đủ

5.BIẾN CHỨNG

Một khi chất độc uốn ván đã bám vào các đầu dây thần kinh của bạn thì không thể loại bỏ được. Việc phục hồi hoàn toàn sau nhiễm trùng uốn ván có thể mất đến vài tháng.

Các biến chứng của nhiễm trùng uốn ván có thể bao gồm:

  • Xương bị gãy.Mức độ nghiêm trọng của co cứng có thể khiến cột sống và các xương khác bị gãy.
  • Thuyên tắc phổiCục máu đông di chuyển từ nơi khác trong cơ thể của bạn có thể làm tắc động mạch phổi hoặc một trong các nhánh của phổi.
  • Tử vong. Co thắt cơ nặng do uốn ván có thể cản trở hoặc dẫn đến ngừng thở. Suy hô hấp là nguyên nhân tử vong phổ biến nhất. Thiếu oxy cũng có thể gây ngừng tim và tử vong. Viêm phổi là một nguyên nhân khác gây tử vong.

6.CHẨN ĐOÁN

Dựa trên quá trình khám sức khỏe, tiền sử và chủng ngừa

Các dấu hiệu và triệu chứng của co thắt cơ, cứng và đau. Các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm thường không hữu ích để chẩn đoán uốn ván.

7.XỬ TRÍ

Điều trị bao gồm chăm sóc vết thương, sử dụng thuốc để giảm bớt các triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ.

Chăm sóc vết thương

Rửa sạch vết thương để ngăn chặn sự phát triển của bào tử uốn ván. Điều này liên quan đến việc loại bỏ bụi bẩn, vật lạ và mô chết khỏi vết thương.

Thuốc men

  • Huyết thanh kháng độc tố uốn vánBác sĩ có thể cho bạn dùng huyết thanh kháng độc tố uốn ván, chẳng hạn như globulin miễn dịch uốn ván. 
  • Thuốc kháng sinh. Bác sĩ có thể cho bạn dùng thuốc kháng sinh, uống hoặc tiêm, để chống lại vi khuẩn uốn ván.
  • Vắc xin. Tất cả những người mắc bệnh uốn ván nên chủng ngừa uốn ván ngay khi họ được chẩn đoán mắc bệnh.
  • Thuốc an thần. Các bác sĩ thường sử dụng thuốc an thần mạnh để kiểm soát co thắt cơ.
  • Các loại thuốc khác. Các loại thuốc khác, chẳng hạn như magie sulfat và một số thuốc chẹn beta, có thể được sử dụng để điều chỉnh hoạt động cơ không tự chủ, chẳng hạn như nhịp tim và nhịp thở của bạn. Morphine có thể được sử dụng cho mục đích này cũng như an thần.

Các liệu pháp hỗ trợ (thở máy)